Tin chuyên ngành BTV DDC

Checklist nghiệm thu kết cấu thép xuất xưởng: 12 hạng mục QC

Nghiệm thu kết cấu thép xuất xưởng là bước kiểm tra, xác nhận chất lượng cấu kiện tại nhà máy trước khi đóng gói và vận chuyển ra công trường. Nội dung gồm đối chiếu vật liệu với chứng chỉ, đo kích thước và dung sai hình học, kiểm tra mối hàn bằng ngoại quan và phương pháp không phá hủy, nghiệm thu lớp sơn phủ hoặc mạ kẽm, soát xét bộ hồ sơ chất lượng.

Bài viết tóm tắt 12 hạng mục QC (kiểm soát chất lượng – quality control) cần rà khi nghiệm thu kết cấu thép trước lúc rời xưởng theo TCVN 12002:2020, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, EN 1090-2 và AWS D1.1; phần cuối là kinh nghiệm tại nhà máy của Tập đoàn Đại Dũng (Đại Dũng Group / Dai Dung Corporation – DDC).

Nghiệm thu kết cấu thép xuất xưởng khác gì nghiệm thu tại công trường?

Nghiệm thu xuất xưởng diễn ra tại nhà máy, do nhà thầu chế tạo tổ chức và bên giao thầu kiểm soát, nhằm xác nhận từng cấu kiện đúng bản vẽ, đúng vật liệu, đạt chất lượng mối hàn và lớp phủ trước khi vận chuyển. Nghiệm thu tại công trường diễn ra sau lắp dựng, xác nhận vị trí, cao độ, liên kết và độ ổn định của kết cấu; lỗi phát hiện ở xưởng sửa rẻ hơn nhiều.

Theo Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nhà chế tạo cấu kiện theo yêu cầu riêng của thiết kế phải trình quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng cho bên mua, nghiệm thu nội bộ trước khi bàn giao và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ, dù bên giao thầu đã nghiệm thu.

Tiêu chuẩn nào áp dụng cho nghiệm thu kết cấu thép tại Việt Nam?

Tiêu chuẩn trung tâm cho chế tạo và kiểm tra chất lượng kết cấu thép nhà công nghiệp, nhà ở và công trình công cộng là TCVN 12002:2020; kết cấu cầu thép dùng TCVN 10307:2014; vật liệu đối chiếu TCVN 5709:2009; sơn phủ theo TCVN 9276:2012 và TCVN 12705-5:2019. Trách nhiệm nghiệm thu và hồ sơ chất lượng tuân theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/7/2026.

Nội dung kiểm traViệt NamTham chiếu quốc tế
Chế tạo, kiểm tra chất lượng kết cấu thép xây dựngTCVN 12002:2020 – 58 trang, Quyết định 3408/QĐ-BKHCN ngày 08/12/2020EN 1090-2:2018; AISC 360
Thép cácbon cán nóng – cơ tính, chứng chỉTCVN 5709:2009 (thay bản 1993)EN 10025; ASTM A36/A572
Sơn phủ: kiểm tra thi công, chọn hệ sơnTCVN 9276:2012; TCVN 12705-5:2019 (thay TCVN 8789:2011 đã hết hiệu lực)ISO 12944
Trách nhiệm nghiệm thu, hồ sơ cấu kiệnNghị định 207/2026/NĐ-CP, Điều 14 và 22 (thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP)—

Nguồn: VSQI (2026); LuatVietnam – Nghị định 207/2026/NĐ-CP (2026).

Lưu ý: nhiều chỉ dẫn kỹ thuật cũ vẫn viện dẫn TCVN 170:2007, nhưng Danh mục Tiêu chuẩn Quốc gia 2022 (Trung tâm Thông tin – Truyền thông TCĐLCL) không còn liệt kê số hiệu này ở nhóm 91.080.10 Kết cấu kim loại, trong khi TCVN 12002:2020 có mặt; hợp đồng nên ghi rõ số hiệu và năm ban hành của tiêu chuẩn nghiệm thu kết cấu thép.

Checklist 12 hạng mục QC trước khi xuất xưởng gồm những gì?

Checklist nghiệm thu kết cấu thép xuất xưởng gồm 12 hạng mục trong bốn nhóm: hồ sơ đầu vào (bản vẽ chế tạo, chứng chỉ vật liệu, truy xuất mác thép); gia công (mép cắt, lỗ bulong, dung sai hình học); liên kết (quy trình hàn và thợ hàn, ngoại quan và NDT, xử lý không phù hợp); hoàn thiện và bàn giao (lớp phủ, lắp ráp thử, hồ sơ xuất xưởng).

  1. Bản vẽ chế tạo (shop drawing) đã phê duyệt, đúng mã phiên bản; bản cũ thu hồi khỏi xưởng.
  2. Chứng chỉ vật liệu (mill certificate): mác thép, số mẻ, thành phần hóa học, cơ tính theo TCVN 5709:2009 hoặc tiêu chuẩn hợp đồng; thép nhập khẩu kèm chứng từ xuất xứ.
  3. Truy xuất vật liệu: số mẻ chuyển sang từng chi tiết sau khi cắt, không lẫn mác thép.
  4. Mép cắt và bề mặt: ưu tiên cắt máy; EN 1090-2 giới hạn độ cứng mép cắt nhiệt 380 HV10 với thép S235–S460 khi hợp đồng yêu cầu; phun bi đạt độ nhám khoảng 70 µm.
  5. Lỗ bulong: đường kính, vị trí, ba via; chi tiết chịu mỏi đột lỗ nhỏ hơn 2 mm rồi doa.
  6. Dung sai gia công kết cấu thép: đo chiều dài, độ thẳng, độ vênh, độ vuông góc, khoảng cách lỗ sau khi mối hàn nguội, so với bảng dung sai TCVN 12002:2020 hoặc EN 1090-2.
  7. Quy trình và nhân sự hàn: WPS (welding procedure specification) có PQR/WPQR theo EN ISO 15614-1 hoặc AWS D1.1; chứng chỉ thợ hàn còn hiệu lực; hàn đính không dài quá 4 lần chiều dày tấm hoặc 50 mm.
  8. Ngoại quan 100 % và NDT theo tỷ lệ của cấp thực hiện hoặc chỉ dẫn kỹ thuật.
  9. Xử lý không phù hợp (NCR): ghi nhận, sửa theo quy trình hàn sửa chữa, kiểm tra lại, lưu hồ sơ.
  10. Lớp phủ bảo vệ: độ sạch, độ nhám, điều kiện môi trường khi sơn, chiều dày màng khô (dry film thickness – DFT), bám dính theo TCVN 9276:2012; hệ sơn theo cấp ăn mòn của TCVN 12705-5:2019 – nhà xưởng ven biển, hóa chất cần chiều dày cao hơn.
  11. Lắp ráp thử (trial assembly) và đánh dấu: cho kết cấu nhịp lớn, liên kết phức tạp, hàng xuất khẩu; ghi mã cấu kiện, hướng lắp.
  12. Hồ sơ xuất xưởng: danh sách đóng gói, biên bản nghiệm thu nội bộ, chứng chỉ vật liệu, báo cáo NDT, báo cáo sơn, bản vẽ hoàn công.

Mối hàn được kiểm tra ngoại quan và NDT theo yêu cầu nào trước khi xuất xưởng?

Toàn bộ mối hàn phải được kiểm tra ngoại quan (visual testing – VT); một tỷ lệ mối hàn được kiểm tra không phá hủy (non-destructive testing – NDT) theo cấp thực hiện và chỉ dẫn kỹ thuật: từ tính hoặc thẩm thấu cho khuyết tật bề mặt, siêu âm hoặc chụp phim cho khuyết tật bên trong. Kết quả đối chiếu mức chấp nhận của EN ISO 5817 hoặc AWS D1.1, có báo cáo NDT kèm theo.

Theo TWI, khi đưa một WPS mới vào sản xuất, EN 1090-2 yêu cầu 5 mối hàn đầu được kiểm tra với phạm vi gấp đôi và đạt mức chất lượng B theo EN ISO 5817 để chứng minh quy trình ổn định trong điều kiện xưởng. Dự án hệ Hoa Kỳ áp dụng AWS D1.1/D1.1M:2025-AMD1 khi nghiệm thu kết cấu thép.

Phương phápPhát hiệnThông số đáng nhớ
Ngoại quan (VT)Khuyết tật nhìn thấy, kích thước mối hàn100 % mối hàn, trước mọi phương pháp khác
Từ tính (MT) / thẩm thấu (PT)Nứt, khuyết tật hở hoặc gần bề mặtKhông phát hiện khuyết tật nằm sâu
Siêu âm (UT)Khuyết tật thể tích: không ngấu, rỗ khí, ngậm xỉPhương pháp thể tích thông dụng nhất cho kết cấu thép (SteelConstruction.info)
Chụp phim (RT)Khuyết tật thể tích, lưu hình ảnhMật độ phim 1,8–2,5; Ir-192: thép dày 10–50 mm; Co-60: 25–200 mm; cần IQI

Nguồn: TWI – Radiography (Job Knowledge 124); TWI – BS EN 1090-2 (Job Knowledge 131); SteelConstruction.info – Welding; AWS (2025).

Hồ sơ QC kết cấu thép bàn giao cùng cấu kiện gồm những gì?

Theo khoản 7 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, hồ sơ chất lượng cấu kiện gồm chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, chứng từ xuất xứ với hàng nhập khẩu, chứng nhận hợp quy (nếu bắt buộc), kết quả thí nghiệm – kiểm định và biên bản nghiệm thu cấu kiện. Khi nghiệm thu kết cấu thép, bộ hồ sơ còn có bản vẽ chế tạo, WPS/PQR, chứng chỉ thợ hàn, báo cáo NDT và sơn.

Biên bản nghiệm thu cấu kiện nêu tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri từng lô; thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận; chữ ký, họ tên, chức vụ người ký. Người giám sát thi công của chủ đầu tư nghiệm thu cấu kiện trước khi đưa vào công trình; với hợp đồng EPC, người giám sát của nhà thầu EPC ký theo phân công. Điều 22 đặt mốc 24 giờ để giám sát phản hồi đề nghị nghiệm thu; từ chối phải nêu lý do bằng văn bản.

Góc nhìn thực tế từ Đại Dũng Group

Tại sáu cụm nhà máy, trình tự kiểm soát chất lượng mô tả trên trang năng lực gia công kết cấu thép của Đại Dũng Group đi đúng logic của checklist trên: cắt, khoan, tổ hợp, hàn theo WPS/PQR đã phê duyệt; kiểm tra kích thước và siêu âm mối hàn; sơn phủ hoặc mạ kẽm nhúng nóng; lắp ráp thử tại bãi; đóng gói xuất xưởng.

Thứ nhất, với đơn hàng xuất khẩu – kết cấu thép cho sân vận động Lusail và sân vận động 974 tại Qatar, cấu kiện siêu trường siêu trọng cho điện gió ngoài khơi Greater Changhua tại Đài Loan – bước lắp ráp thử tại bãi đặc biệt quan trọng khi nghiệm thu kết cấu thép: sai lệch tích lũy giữa các phân đoạn phải được phát hiện trước khi hàng xuống tàu, vì chi phí khắc phục ở nước ngoài cao hơn nhiều lần. Thứ hai, hồ sơ chất lượng được soạn theo định dạng mà tư vấn của chủ đầu tư nước ngoài quen thẩm định, trên nền các chứng nhận ISO 3834, EN 1090, ASME, CWB W47.1 và tư cách thành viên AISC công bố trên trang Tiêu chuẩn và chứng nhận. Dự án trong nước như nhà ga T3 Tân Sơn Nhất hay sân bay Long Thành dùng cùng bộ checklist, chỉ khác tiêu chuẩn viện dẫn.

Kết luận

Nghiệm thu kết cấu thép xuất xưởng chỉ hiệu quả khi được chuẩn bị từ đầu: thống nhất số hiệu và năm ban hành của tiêu chuẩn áp dụng, phê duyệt quy trình kiểm soát chất lượng của nhà máy, kiểm tra theo từng công đoạn thay vì dồn vào ngày xuất hàng, bàn giao hồ sơ theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Checklist 12 hạng mục có thể làm khung cho kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm (inspection and test plan – ITP). Hãy gửi bản vẽ để nhận tư vấn và báo giá từ nhà máy có quy trình QC đã được chủ đầu tư quốc tế thẩm định.

Thông số / số liệu chính

Hạng mụcGiá trị
Tiêu chuẩn chế tạo và kiểm tra chất lượng kết cấu thép xây dựng (Việt Nam)TCVN 12002:2020 – 58 trang, Quyết định 3408/QĐ-BKHCN ngày 08/12/2020 (VSQI)
Nghị định quản lý chất lượng, thi công xây dựng hiện hànhNghị định 207/2026/NĐ-CP – hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP (LuatVietnam)
Thời hạn giám sát phản hồi đề nghị nghiệm thu công việc≤ 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị (Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP)
Độ cứng tối đa mép cắt nhiệt, thép S235–S460 (EN 1090-2, khi hợp đồng yêu cầu)380 HV10 (TWI)
Kiểm tra tăng cường khi áp dụng WPS mới (EN 1090-2)5 mối hàn đầu: phạm vi gấp đôi, mức chất lượng B theo EN ISO 5817 (TWI)
Chiều dài tối đa mối hàn đính (EN 1090-2)4 lần chiều dày tấm dày hơn hoặc 50 mm (TWI)
Chụp phim RT: mật độ phim chấp nhận và dải chiều dày thép theo nguồnMật độ 1,8–2,5; Ir-192: 10–50 mm; Co-60: 25–200 mm (TWI)
Bản hiện hành của tiêu chuẩn hàn kết cấu Hoa KỳAWS D1.1/D1.1M:2025-AMD1 (AWS)

Câu hỏi thường gặp

Nghiệm thu kết cấu thép xuất xưởng có thay thế được nghiệm thu tại công trường không?

Không. Theo Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cấu kiện vẫn phải được người giám sát thi công của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình, và việc bên giao thầu nghiệm thu không làm giảm trách nhiệm của nhà chế tạo. Nghiệm thu xuất xưởng giúp phát hiện lỗi sớm, nơi sửa chữa rẻ và an toàn hơn; nghiệm thu sau lắp dựng xác nhận vị trí, liên kết và độ ổn định của kết cấu hoàn chỉnh.

Ai ký biên bản nghiệm thu cấu kiện thép và biên bản cần có nội dung gì?

Người giám sát thi công của chủ đầu tư nghiệm thu cấu kiện trước khi đưa vào công trình; với hợp đồng EPC, người giám sát của nhà thầu EPC hoặc của chủ đầu tư ký theo phân công, cùng người phụ trách kỹ thuật của nhà thầu. Biên bản nêu tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri từng lô; thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận; chữ ký, họ tên, chức vụ (Điều 14 và Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).

Có bắt buộc kiểm tra NDT 100 % mối hàn kết cấu thép không?

Không có yêu cầu chung như vậy. Ngoại quan áp dụng cho toàn bộ mối hàn, còn tỷ lệ kiểm tra không phá hủy phụ thuộc cấp thực hiện, loại mối hàn và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án; EN 1090-2 quy định phạm vi theo bảng riêng và tăng gấp đôi cho 5 mối hàn đầu của một WPS mới (theo TWI). Mối hàn chịu tải động hoặc ngấu hoàn toàn trong kết cấu nhịp lớn thường được yêu cầu tỷ lệ cao hơn, có khi 100 %.

Khi nào cần lắp ráp thử cấu kiện thép tại nhà máy?

Theo SteelConstruction.info, gia công tự động đã nâng độ chính xác nên lắp thử toàn bộ ít cần thiết hơn trước; nhưng khi cấu kiện lắp sai tại công trường sẽ gây chậm trễ không thể chấp nhận hoặc rất khó khắc phục, lắp thử một phần cho liên kết phức tạp, kết cấu nhịp lớn hoặc hàng xuất khẩu vẫn đáng giá. Phạm vi lắp thử nên được thỏa thuận trong kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm vì nó nằm trên đường găng tiến độ.

Chứng chỉ vật liệu thép cần đối chiếu những gì khi nghiệm thu?

Đối chiếu mác thép, số mẻ nấu, thành phần hóa học và cơ tính (giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài, độ dai va đập) với TCVN 5709:2009 hoặc tiêu chuẩn vật liệu trong hợp đồng; TCVN 5709:2009 viện dẫn thử kéo TCVN 197, thử uốn TCVN 198 và va đập Charpy TCVN 312-1. Với thép nhập khẩu, Nghị định 207/2026/NĐ-CP yêu cầu chứng từ xuất xứ phù hợp hợp đồng và danh mục vật tư chủ đầu tư chấp thuận.

Đại Dũng Group kiểm soát chất lượng cấu kiện trước khi xuất xưởng như thế nào?

Theo trang năng lực sản xuất công bố trên website, quy trình gồm tiếp nhận bản vẽ và bóc tách vật tư; cắt, khoan, tổ hợp, hàn theo WPS/PQR đã phê duyệt; kiểm tra kích thước và siêu âm mối hàn; làm sạch, sơn phủ hoặc mạ kẽm nhúng nóng; lắp ráp thử tại bãi; đóng gói xuất xưởng. Hệ chứng nhận công bố gồm ISO 9001, ISO 3834, EN 1090, ASME (U, S, R), CWB W47.1 và tư cách thành viên AISC.

Nguồn tham khảo

  1. TCVN 12002:2020 Kết cấu thép xây dựng – Chế tạo và kiểm tra chất lượng (thông tin tiêu chuẩn) — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-10-20)
  2. TCVN 10307:2014 Kết cấu cầu thép – Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu (thông tin tiêu chuẩn) — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-10-20)
  3. TCVN 5709:2009 Thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật (thông tin tiêu chuẩn) — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-10-20)
  4. TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công (thông tin tiêu chuẩn) — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-10-20)
  5. TCVN 12705-5:2019 (ISO 12944-5:2018) Sơn và vecni – Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ – Phần 5 (thông tin tiêu chuẩn) — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-10-20)
  6. Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — LuatVietnam (truy cập 2026-10-20)
  7. Danh mục Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2022 — Trung tâm Thông tin – Truyền thông Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (truy cập 2026-10-20)
  8. Fabrication requirements of BS EN 1090 Part 2 (Job Knowledge 131) — TWI Ltd (truy cập 2026-10-20)
  9. Radiography (Job Knowledge 124) — TWI Ltd (truy cập 2026-10-20)
  10. Welding – procedure tests and non-destructive testing — SteelConstruction.info (SCI/BCSA) (truy cập 2026-10-20)
  11. Fabrication – preparation, cutting, drilling and punching — SteelConstruction.info (SCI/BCSA) (truy cập 2026-10-20)
  12. Accuracy of steel fabrication – trial erection — SteelConstruction.info (SCI/BCSA) (truy cập 2026-10-20)
  13. D1.1/D1.1M:2025-AMD1 Structural Welding Code – Steel — American Welding Society (AWS) (truy cập 2026-10-20)

Cần giải pháp kết cấu thép cho công trình của bạn?

Tìm hiểu năng lực gia công kết cấu thép của Đại Dũng Group Yêu cầu báo giá