Tin chuyên ngành BTV DDC

Chi phí lắp dựng kết cấu thép phụ thuộc yếu tố nào?

Chi phí lắp dựng kết cấu thép (steel erection cost) là chi phí đưa cấu kiện đã gia công từ bãi tập kết lên đúng vị trí thiết kế, gồm cẩu, nhân công lắp, căn chỉnh, siết bulông hoặc hàn tại chỗ, an toàn và nghiệm thu. Khoản này phụ thuộc vào số lượt cẩu, chiều cao và nhịp, loại liên kết, mặt bằng, thiết bị nâng, an toàn – thời tiết và tiến độ, không chỉ vào số tấn thép.

Bài viết tổng hợp nguyên lý từ Viện Kết cấu thép Anh (SCI), quy định của OSHA (Hoa Kỳ) và văn bản hiện hành của Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm công trường của Tập đoàn Đại Dũng (Đại Dũng Group / Dai Dung Corporation – DDC) tại các nhà ga sân bay nhịp lớn.

Chi phí lắp dựng kết cấu thép chiếm bao nhiêu trong tổng chi phí khung?

Theo SteelConstruction.info (SCI/BCSA, Anh), với khung thép nhà nhiều tầng điển hình, vật liệu thép thô chiếm khoảng 30–40 % tổng chi phí khung, gia công chế tạo 30–40 % và lắp dựng tại công trường khoảng 10–15 %. Tại Việt Nam, tỷ trọng dịch chuyển theo giá nhân công và giá thuê cẩu từng vùng, nhưng thứ tự lớn – nhỏ giữa ba khoản vẫn đúng.

Mức 10–15 % không cố định: cùng một khối lượng thép, chi phí lắp dựng kết cấu thép tăng đáng kể khi nhịp lớn, chiều cao lớn, mặt bằng chật hoặc phải nâng đôi (tandem lift) nhiều lần, nên đơn giá lắp dựng kết cấu thép chỉ so sánh được khi đọc kèm biện pháp thi công (method statement).

Cấu thành chi phí khung thépTỷ trọng tham chiếu (%)
Vật liệu thép thô30–40
Gia công chế tạo tại nhà máy30–40
Lắp dựng tại công trường10–15

Nguồn: SteelConstruction.info — Cost of structural steelwork, quý 4/2023 (bối cảnh Anh, chỉ dùng làm tỷ trọng tham chiếu).

Số lượt cẩu hay số tấn quyết định đơn giá lắp dựng kết cấu thép?

Số lượt cẩu (piece count) quyết định thời gian chiếm dụng cẩu và nhân công, do đó quyết định chi phí lắp dựng kết cấu thép; số tấn chỉ là hệ quả. Theo nghiên cứu điển hình trong ấn phẩm SCI-P178: một móc cẩu đặt được trung bình khoảng 39 cấu kiện mỗi ca, cao điểm 60; với cấu kiện nặng trung bình khoảng 500 kg, tốc độ lắp đạt khoảng 100 tấn/tuần.

Hệ quả: nhà xưởng có nhiều xà gồ, giằng, cột chống gió và cấu kiện phụ nhỏ tốn công lắp trên mỗi tấn hơn khung công nghiệp nặng có ít cấu kiện lớn. Vì thế đơn giá lắp dựng theo tấn của kết cấu phụ thường cao hơn kết cấu chính, và nhà thầu ưu tiên tổ hợp trước dưới mặt đất (pre-assembly) để giảm số lượt nâng.

Chiều cao, nhịp và loại liên kết ảnh hưởng thế nào đến chi phí lắp dựng kết cấu thép?

Chiều cao và nhịp quyết định sức nâng, tầm với của cẩu và số lượt nâng đôi; loại liên kết quyết định thời gian cấu kiện phải treo trên móc. Liên kết bulông khớp danh nghĩa (nominally pinned) cho phép thả móc sớm, còn hàn tại công trường cần liên kết bulông tạm và hệ chống đỡ tạm để giữ vị trí trước khi hàn, kéo theo thợ hàn có chứng chỉ, kiểm tra không phá hủy và thời gian chờ.

SCI nêu ba yếu tố quyết định tính khả thi thi công (buildability): trình tự lắp dựng với vị trí hệ giằng bảo đảm ổn định cho phần khung đã dựng; tính đơn giản của liên kết; và trình tự hợp lý giữa các đội thi công. Dung sai chặt hơn tiêu chuẩn đòi hỏi kiểm soát riêng và làm tăng chi phí. Tại Việt Nam, dung sai lắp ráp và nghiệm thu tham chiếu TCVN 170:2007, thiết kế theo TCVN 5575:2024.

Mặt bằng, khả năng tiếp cận và thiết bị nâng làm thay đổi chi phí ra sao?

Mặt bằng quyết định loại cẩu được dùng, còn loại cẩu quyết định chi phí huy động, thời gian tổ hợp và tốc độ lắp. Nhà thầu cần đường vào, bãi tập kết đủ rộng, nền san phẳng và chịu được tải trọng bánh xe; nền yếu buộc phải gia cố đường cẩu hoặc đổi loại cẩu. Mỗi phương án đều xuất hiện trong chi phí lắp dựng kết cấu thép dưới dạng chi phí máy và công trình tạm.

Loại thiết bịƯu điểmHạn chế, chi phí đi kèm
Cẩu bánh lốp (truck-mounted crane)Lắp đặt nhanh, không cần cẩu phụ; hợp việc lẻ, ngắn ngàyCần chân chống và nền tốt; chiếm diện tích lớn hơn cẩu bánh xích cùng sức nâng
Cẩu bánh xích (crawler crane)Sức nâng lớn, ít phụ thuộc nền, di chuyển được khi treo tảiChi phí vận chuyển, tổ hợp, tháo dỡ cao; cần bãi rộng
Cẩu tháp (tower crane)Hợp công trình cao, mặt bằng chật, dùng chung nhiều hạng mụcPhụ thuộc lịch dùng chung; ngừng thi công quá kỳ kiểm định hoặc 12 tháng phải tháo dỡ hoặc hạ thấp (QCVN 18:2021/BXD, mục 2.1.12)

Nguồn: SteelConstruction.info — Construction (truy cập 2026, tham chiếu BS EN 1090-2:2018+A1:2024); QCVN 18:2021/BXD.

Thiết bị nâng tại Việt Nam phải hợp quy theo QCVN 7:2012/BLĐTBXH và được kiểm định bởi tổ chức đủ điều kiện (QCVN 18:2021/BXD, mục 2.4) — khoản chi phí cố định trong mọi báo giá nghiêm túc.

Quy định Việt Nam nào chi phối chi phí an toàn, tiến độ và nghiệm thu lắp dựng?

Ba văn bản quyết định các khoản chi phí “mềm” của lắp dựng: QCVN 18:2021/BXD về an toàn trong thi công xây dựng; Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình (thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP); Thông tư 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng (thay Thông tư 12/2021/TT-BXD) — cả hai hiệu lực từ 01/07/2026. Tải trọng gió lấy theo TCVN 2737:2023.

  • An toàn (QCVN 18:2021/BXD): phải có lan can và tấm chặn chân khi làm việc ở độ cao từ 2,0 m, hoặc lưới, sàn đỡ, dây an toàn kèm dây cứu sinh (mục 2.1.5); lắp dựng kết cấu thép chỉ do người đã được huấn luyện thực hiện, mỗi cấu kiện phải có thông tin trọng lượng bản thân (mục 2.10). Phải dừng việc ngoài trời khi có bão hoặc gió từ cấp 5 Beaufort, giông sét, mưa từ 51 mm/24 giờ, hoặc trên 35 °C mà không có phương tiện bảo vệ chuyên dụng — số ngày dừng cần được dự phòng trong tiến độ và đơn giá.
  • Tiến độ, khối lượng, nghiệm thu (Nghị định 207/2026/NĐ-CP): tiến độ thi công phải được chấp thuận trước khi triển khai (Điều 19); khối lượng phát sinh phải được phê duyệt mới là cơ sở thanh toán (Điều 18); giám sát nghiệm thu công việc trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị (Điều 22); công trình quy mô lớn còn chịu kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước (Điều 25).
  • Định mức (Thông tư 38/2026/TT-BXD): định mức dự toán xây dựng công trình tại Phụ lục II là cơ sở bóc tách hao phí vật liệu, nhân công và máy cho công tác lắp dựng ở dự án vốn nhà nước và là mốc đối chiếu báo giá phổ biến.

Để đối chiếu, OSHA (Hoa Kỳ) xếp lắp dựng thép vào nhóm 10 nghề nguy hiểm nhất theo số liệu tử vong của BLS và duy trì quy định riêng Subpart R (29 CFR 1926.750) từ năm 2001 — chi phí an toàn vì thế không nên bị cắt để hạ đơn giá.

Góc nhìn thực tế từ Đại Dũng Group

Tại nhà ga hành khách sân bay quốc tế Long Thành — nhà ga quy mô lớn nhất Việt Nam — và nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, nơi Đại Dũng Group tham gia lắp dựng kết cấu thép, bài học nhất quán là chi phí lắp dựng kết cấu thép được quyết định từ trước khi cẩu vào công trường. Phương án cẩu lắp được tính toán và mô phỏng trước khi huy động thiết bị: chọn vị trí đứng cẩu, bán kính làm việc và trình tự dựng để mỗi cấu kiện chỉ nâng một lần. Khi nhà máy và đội lắp dựng cùng một đầu mối, cấu kiện được giao đúng trình tự lắp, giảm bãi tập kết và thời gian chờ cẩu.

Với công trình trong khu vực cảng hàng không đang khai thác như nhà ga T3, điều kiện tiếp cận, khung giờ vận chuyển và giới hạn an toàn chi phối việc chọn thiết bị nhiều hơn khối lượng thép; đánh giá rủi ro, giấy phép làm việc trên cao và giám sát HSE thường trực được tính vào chi phí ngay từ đầu. Tham khảo phạm vi thi công lắp dựng kết cấu thép của Đại Dũng Group để hình dung một gói lắp dựng đầy đủ.

Làm thế nào để giảm chi phí lắp dựng kết cấu thép ngay từ khâu thiết kế?

Cách giảm chi phí lắp dựng kết cấu thép hiệu quả nhất là thiết kế để dễ thi công (design for construction), vì liên kết, hệ giằng và phân đoạn được chốt từ trước:

  1. Ưu tiên liên kết bulông đơn giản; chỉ hàn tại công trường khi không thể tránh.
  2. Chuẩn hóa chi tiết liên kết và tiết diện để tăng mức lặp lại.
  3. Bố trí hệ giằng để phần khung đã dựng ổn định sớm, giảm chống đỡ tạm.
  4. Tổ hợp trước dưới mặt đất để giảm số lượt cẩu và giờ làm việc trên cao.
  5. Không đặc tả dung sai chặt hơn mức cần thiết; nơi cần khớp nối chính xác hãy thiết kế chi tiết điều chỉnh được.
  6. Ghi trọng lượng cấu kiện và điểm móc cáp trên bản vẽ lắp dựng; yêu cầu báo giá tách rõ kết cấu chính, phụ, bao che, thiết bị, công trình tạm, kiểm định và dự phòng thời tiết.

Kết luận

Chi phí lắp dựng kết cấu thép là hàm của số lượt cẩu, chiều cao – nhịp, loại liên kết, mặt bằng, thiết bị nâng, an toàn và nghiệm thu, không phải một đơn giá cố định theo tấn. Hãy đọc báo giá cùng biện pháp thi công, danh mục thiết bị và dự phòng an toàn, thời tiết. Nếu đã có bản vẽ, hãy yêu cầu báo giá lắp dựng theo bản vẽ để nhận bảng bóc tách khối lượng và phương án thiết bị phù hợp.

Thông số / số liệu chính

Hạng mụcGiá trị
Tỷ trọng lắp dựng trong chi phí khung thép (SCI, quý 4/2023)≈ 10–15 %
Tỷ trọng vật liệu thô / gia công chế tạo (SCI)30–40 % / 30–40 %
Năng suất lắp tham chiếu (SCI-P178)≈ 39 cấu kiện/móc cẩu/ca; ≈ 100 tấn/tuần với cấu kiện ~500 kg
Chiều cao bắt buộc lan can an toàn (QCVN 18:2021/BXD)từ 2,0 m
Ngưỡng dừng thi công ngoài trời (QCVN 18:2021/BXD)gió từ cấp 5 Beaufort; mưa ≥ 51 mm/24 giờ
Thời hạn nghiệm thu công việc (NĐ 207/2026/NĐ-CP, Điều 22)≤ 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị
Định mức xây dựng hiện hànhThông tư 38/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/07/2026 (thay TT 12/2021/TT-BXD)
Tiêu chuẩn tải trọng và tác độngTCVN 2737:2023 (thay TCVN 2737:1995)

Câu hỏi thường gặp

Đơn giá lắp dựng kết cấu thép thường được tính theo tấn hay theo m²?

Phổ biến nhất là tính theo tấn cho kết cấu chính và theo m² cho xà gồ, bao che; một số hợp đồng lớn tính trọn gói theo hạng mục kèm tiến độ. Dù tính theo đơn vị nào, chi phí thực sự hình thành từ số lượt cẩu, giờ máy và giờ công trên cao, nên bảng báo giá cần kèm bảng khối lượng tách theo nhóm cấu kiện và danh mục thiết bị để so sánh được giữa các nhà thầu.

Giá thi công lắp dựng nhà xưởng thép có bao gồm cẩu, giàn giáo và kiểm định không?

Tùy hợp đồng. Báo giá đầy đủ thường tách riêng chi phí huy động – giải thể cẩu, xe nâng người, giàn giáo, công trình tạm, kiểm định thiết bị nâng và chi phí an toàn theo QCVN 18:2021/BXD. Nếu báo giá chỉ ghi một đơn giá đồng trên tấn, chủ đầu tư nên yêu cầu làm rõ những khoản này trước khi ký, vì chúng là nguồn phát sinh phổ biến nhất trong quá trình lắp dựng.

Có nên tách gói gia công và gói lắp dựng cho hai nhà thầu khác nhau?

Tách gói có thể giảm đơn giá trên giấy nhưng chuyển rủi ro khớp nối về phía chủ đầu tư: sai lệch dung sai giữa cấu kiện chế tạo và thực tế lắp, thứ tự giao hàng không khớp trình tự dựng, và tranh cãi trách nhiệm bảo hành. Với công trình có liên kết phức tạp hoặc nhịp lớn, một đầu mối chịu trách nhiệm từ shop drawing đến nghiệm thu thường kiểm soát chi phí tổng tốt hơn.

Thời tiết ảnh hưởng thế nào đến chi phí lắp dựng kết cấu thép tại Việt Nam?

QCVN 18:2021/BXD buộc dừng công việc ngoài trời khi có bão hoặc gió từ cấp 5 Beaufort trở lên, giông sét, mưa từ 51 mm/24 giờ, hoặc nắng nóng trên 35 °C mà không có phương tiện bảo vệ phù hợp. Mỗi ngày dừng vẫn phát sinh chi phí cẩu và nhân công chờ việc, nên tiến độ và đơn giá lắp dựng cần có khoản dự phòng theo mùa và theo vùng khí hậu của công trình.

Đại Dũng Group có năng lực gì về thi công lắp dựng kết cấu thép?

Theo trang lĩnh vực Thi công lắp dựng, Đại Dũng Group lắp dựng khung nhà xưởng công nghiệp, kết cấu nhịp lớn như mái sân vận động, nhà ga sân bay, trung tâm triển lãm và kết cấu công nghiệp nặng cho nhiệt điện, luyện kim, lọc hóa dầu. Phương án cẩu lắp được tính toán mô phỏng trước, đồng bộ với nhà máy sản xuất, và đơn vị cũng nhận lắp dựng độc lập cho kết cấu không do mình sản xuất.

Nghiệm thu công tác lắp dựng kết cấu thép gồm những cấp nào?

Theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, lắp dựng được nghiệm thu theo ba cấp: nghiệm thu công việc (kiểm tra tim cốt, độ thẳng đứng, lực siết bulông, mối hàn tại chỗ theo tiêu chuẩn áp dụng như TCVN 170:2007), nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình, và nghiệm thu hoàn thành hạng mục trước khi bàn giao. Biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm định thiết bị nâng và chứng chỉ vật liệu là một phần hồ sơ hoàn thành công trình.

Nguồn tham khảo

  1. Construction — steel erection, cranes and planning for construction — SteelConstruction.info (SCI/BCSA) (truy cập 2026-09-29)
  2. Cost of structural steelwork — SteelConstruction.info (SCI/BCSA) (truy cập 2026-09-29)
  3. Steel Erection — Overview (29 CFR 1926 Subpart R) — OSHA — U.S. Department of Labor (truy cập 2026-09-29)
  4. QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng — Bộ Xây dựng (bản đăng trên LuatVietnam) (truy cập 2026-09-29)
  5. Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — Chính phủ (bản đăng trên LuatVietnam) (truy cập 2026-09-29)
  6. Thông tư 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng — Bộ Xây dựng (bản đăng trên LuatVietnam) (truy cập 2026-09-29)
  7. TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-09-29)

Cần giải pháp kết cấu thép cho công trình của bạn?

Tìm hiểu năng lực thi công lắp dựng kết cấu thép của Đại Dũng Group Yêu cầu báo giá