EN 1090 là gì? Đó là bộ tiêu chuẩn châu Âu về thi công kết cấu thép và nhôm (execution of steel and aluminium structures) do CEN/TC 135 biên soạn. Phần 1 quy định đánh giá sự phù hợp để gắn dấu CE; phần 2 nêu yêu cầu kỹ thuật chế tạo kết cấu thép theo bốn cấp thi công (Execution Class) EXC1–EXC4. Cấu kiện thép bán vào EU bắt buộc gắn dấu CE theo EN 1090 từ 01/07/2014.
Với nhà máy kết cấu thép Việt Nam có đơn hàng xuất khẩu, tiêu chuẩn này vừa là điều kiện pháp lý để cấu kiện lưu thông trong EU, vừa là ngôn ngữ chung khi chủ đầu tư thẩm định hồ sơ hàn. Bài viết kèm kinh nghiệm từ Tập đoàn Đại Dũng (Đại Dũng Group / Dai Dung Corporation – DDC) — nhà chế tạo đang duy trì chứng nhận EN 1090, ISO 3834, AISC, CWB W47.1, ASME theo trang Chứng nhận của công ty.
EN 1090 gồm những phần nào và liên hệ thế nào với CPR, Eurocode 3, ISO 3834?
EN 1090 có ba phần: Phần 1 đánh giá sự phù hợp của cấu kiện chịu lực (cơ sở gắn dấu CE), Phần 2 nêu yêu cầu kỹ thuật thi công kết cấu thép, Phần 3 dành cho kết cấu nhôm. Đây là tiêu chuẩn hài hòa (harmonised standard) theo Quy định Sản phẩm xây dựng CPR (EU) 305/2011: Eurocode 3 lo thiết kế, EN 1090 lo chế tạo, ISO 3834 lo chất lượng hàn.
CEN/TC 135 phụ trách nhóm tiêu chuẩn hài hòa này (theo CEN-CENELEC), và JRC ghi rõ EN 1993 được dùng cùng EN 1090. Theo SteelConstruction.info, dấu CE bắt buộc cho sản phẩm xây dựng từ 01/07/2013, cho kết cấu thép chế tạo từ 01/07/2014. Phiên bản hiện hành: Phần 1 bản 2009+A1:2011, Phần 2 bản 2018, ISO 3834 bản 2021. Cốt lõi là hệ thống kiểm soát sản xuất tại nhà máy (Factory Production Control – FPC): theo TWI, FPC trên nền ISO 9001 được chấp nhận nhưng phải kèm phần ISO 3834 tương ứng, vì hàn là “quá trình đặc biệt”.
Execution Class EXC1–EXC4 là gì và được xác định như thế nào?
Execution Class (cấp thi công, viết tắt EXC) là bốn mức yêu cầu về chế tạo và kiểm soát chất lượng trong Phần 2, tăng dần từ EXC1 đến EXC4. Cấp thi công do kỹ sư thiết kế quy định, xác định theo Phụ lục C của EN 1993-1-1 dựa trên cấp hệ quả (consequence class) của công trình và loại tải trọng; với đa số nhà thông thường, EXC2 là mức phù hợp.
Theo TWI (bản cũ của Phần 2), EXC1 gồm cấu kiện không hàn hoặc hàn nhưng không chịu tải động, thép có giới hạn chảy dưới 355 MPa; EXC2–EXC4 khắt khe dần và áp dụng cho thép từ S355 trở lên. Hướng dẫn CE Marking của SCI/BCSA (2015) nêu quy trình mới: xác định cấp hệ quả trước, rồi tra cấp thi công theo Phụ lục C EN 1993-1-1; cấu kiện có thể mang cấp riêng nhưng không thấp hơn cấp toàn công trình; nhà thầu EXC3 được làm EXC1–EXC3, nhà thầu EXC2 chỉ làm EXC1–EXC2; cần một yêu cầu đơn lẻ của EXC3 thì giữ EXC2 và bổ sung điều khoản, tránh quy định vượt nhu cầu.
Mỗi Execution Class yêu cầu gì về hàn và kiểm soát chất lượng?
Cấp thi công càng cao, yêu cầu về hệ thống chất lượng hàn, điều phối viên hàn, phê duyệt quy trình hàn, truy xuất vật liệu và phạm vi kiểm tra càng chặt. EXC1 chỉ cần yêu cầu chất lượng hàn cơ bản (ISO 3834-4), EXC2 cần mức tiêu chuẩn (ISO 3834-3), còn EXC3 và EXC4 phải áp dụng yêu cầu toàn diện (ISO 3834-2) kèm điều kiện bổ sung về mối hàn đính và kiểm tra sản xuất.
| Cấp | Chất lượng hàn | Điều phối viên hàn (RWC) | Phê duyệt WPS | Truy xuất vật liệu | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|---|
| EXC1 | ISO 3834-4 (cơ bản) | Không bắt buộc | Không quy định | Không yêu cầu riêng | Cấu kiện phụ, không chịu tải động |
| EXC2 | ISO 3834-3 (tiêu chuẩn) | Bắt buộc (mức B/S/C, Bảng 14) | ISO 15614-1, 15613, 15612, 15611 hoặc 15610 | Từng phần | Đa số nhà thông thường (CC1–CC2) |
| EXC3 | ISO 3834-2 (toàn diện) | Bắt buộc | Chỉ ISO 15614-1 hoặc 15613 | Đầy đủ | Kết cấu chịu mỏi, động đất, công trình CC3 |
| EXC4 | ISO 3834-2 (toàn diện) | Bắt buộc | Chỉ ISO 15614-1 hoặc 15613 | Đầy đủ | Hệ quả phá hoại đặc biệt nghiêm trọng |
Nguồn: TWI Job Knowledge 120 và 131; SCI/BCSA – CE Marking (2015); bản hiện hành EN 1090-2:2018, ISO 3834:2021 (truy cập 09/2026).
Điều kiện bổ sung theo TWI: mối hàn đính (tack weld) ở EXC2–EXC4 hàn theo WPS đã phê duyệt, dài tối đa 4 lần chiều dày tấm dày hơn hoặc 50 mm; ống đựng que hàn giữ tối thiểu 100 °C; năm mối hàn đầu theo một WPS mới phải kiểm tra với phạm vi gấp đôi, đạt mức chất lượng B theo EN ISO 5817.
Chứng nhận EN 1090 cần điều kiện gì và do ai cấp?
Chứng nhận EN 1090 do tổ chức được chỉ định (Notified Body) cấp theo hệ thống đánh giá 2+ của CPR: nhà chế tạo vận hành FPC, bổ nhiệm điều phối viên hàn chịu trách nhiệm (Responsible Welding Coordinator – RWC), duy trì hệ thống chất lượng hàn; tổ chức chứng nhận đánh giá ban đầu nhà máy và FPC, giám sát định kỳ, rồi cấp chứng chỉ FPC kèm chứng chỉ hàn ghi cấp EXC đạt được.
Theo SCI/BCSA (2015), Notified Body giám sát với tần suất tối thiểu theo Bảng B.3 của EN 1090-1; chứng chỉ hiệu lực khi điều kiện sản xuất không đổi đáng kể. Bộ hồ sơ gắn dấu CE gồm ba tài liệu: chứng chỉ FPC, chứng chỉ hàn (Welding Certificate) do Notified Body cấp và Tuyên bố tính năng (Declaration of Performance – DoP) do nhà chế tạo lập; chứng chỉ hàn ghi cấp EXC, quy trình hàn, nhóm vật liệu, tên RWC và địa điểm nhà máy. Theo TWI, RWC theo ISO 14731 cần mức kiến thức B, S hoặc C — bằng IWS, IWT, IWE là ví dụ đáp ứng.
Khi thẩm định nhà thầu, chủ đầu tư nên đối chiếu:
- Địa điểm nhà máy trên chứng chỉ trùng nơi thực sự sản xuất; cấp EXC công bố bằng hoặc cao hơn yêu cầu dự án.
- Quy trình hàn, nhóm vật liệu, độ dày bao trùm bản vẽ; ngày giám sát kế tiếp còn hiệu lực; DoP nhất quán với chứng chỉ FPC.
- Dùng nhà thầu ngoài EU thì chủ đầu tư hoặc tổng thầu tại EU là nhà nhập khẩu theo Điều 13 CPR (SCI) — hợp đồng cần ghi rõ ai lập DoP, ai lưu hồ sơ.
Nhà máy Việt Nam đối chiếu EN 1090 với TCVN và quy định nào?
Việt Nam không bắt buộc EN 1090 cho công trình trong nước, nhưng đã chấp nhận ISO 3834 thành bộ TCVN 7506 (bản 2011, tương đương ISO 3834:2005) và có tiêu chuẩn chế tạo – nghiệm thu riêng như TCVN 170:2007, TCVN 10307:2014. Về pháp lý, Điều 12 Nghị định 06/2021/NĐ-CP buộc nhà thầu chế tạo cấu kiện trình quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và tự nghiệm thu trước bàn giao — gần với tinh thần FPC.
| Nội dung | Hệ EN / EU | Đối chiếu Việt Nam | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|
| Chất lượng hàn | ISO 3834-1 đến -4 (bản 2021) | TCVN 7506-1/-2:2011 (IDT ISO 3834:2005), còn hiệu lực | Làm theo bản ISO mới, ánh xạ về TCVN |
| Chế tạo – nghiệm thu | EN 1090-2:2018 | TCVN 170:2007; TCVN 10307:2014 (cầu thép) | Chốt cấp EXC trong chỉ dẫn kỹ thuật |
| Vật liệu cơ bản | Thép EN 10025-2 (S235, S275, S355) | TCVN 5709:2009 (thép cácbon cán nóng làm kết cấu) | Cần WPS/PQR riêng cho mác thép thực dùng |
| Trách nhiệm pháp lý | CPR 305/2011: DoP, dấu CE, Điều 13 (nhà nhập khẩu) | NĐ 06/2021/NĐ-CP, Điều 12 khoản 2, 3 | Nghiệm thu không giảm trách nhiệm nhà chế tạo |
Nguồn: VSQI – TCVN 7506-1/-2:2011, TCVN 10307:2014, TCVN 5709:2009 (truy cập 09/2026); LuatVietnam – Nghị định 06/2021/NĐ-CP; SCI/BCSA (2015).
TCVN 7506 dựa trên ISO 3834 bản 2005, trong khi SteelConstruction.info đã viện dẫn BS EN ISO 3834:2021 — nhà máy xuất khẩu nên xây hệ thống theo bản mới rồi ánh xạ về TCVN. TCVN 10309:2014 về hàn cầu thép lại dựa trên AASHTO/AWS D1.5, nên một xưởng có thể phải giữ WPS theo cả hệ EN và AWS. Khí hậu nóng ẩm ven biển khiến sấy que hàn và gia nhiệt trước càng quan trọng. Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, dù bên giao thầu đã nghiệm thu, nhà chế tạo vẫn chịu trách nhiệm về chất lượng cấu kiện mình cung cấp.
Góc nhìn thực tế từ Đại Dũng Group
Theo trang Tiêu chuẩn và chứng nhận, hệ thống chất lượng và hàn của Đại Dũng gồm ISO 9001, ISO 3834, EN 1090, tư cách thành viên AISC, CWB W47.1 và tem ASME (U, S, R). Từ các đơn hàng xuất khẩu như Sân vận động Lusail, Sân vận động 974 (Qatar) hay điện gió ngoài khơi Greater Changhua (Đài Loan), có ba bài học gắn với EN 1090. Thứ nhất, chốt cấp thi công và hệ tiêu chuẩn hàn ngay trong hợp đồng, vì WPS/PQR theo ISO 15614-1 không tự thay cho quy trình theo AWS D1.1 và ngược lại. Thứ hai, truy xuất là điểm nghẽn phổ biến: từng mối hàn có hồ sơ truy xuất theo ISO 3834, từng lô cấu kiện xuất xưởng kèm chứng chỉ vật liệu và báo cáo kiểm tra không phá hủy — đúng mức EXC3 đòi hỏi. Thứ ba, khi sản xuất phân bổ cho nhiều nhà máy (An Hạ, Long An, Dung Quất, Nghi Sơn, Vũng Tàu), mỗi địa điểm cần điều phối viên hàn và phạm vi chứng nhận riêng vì chứng chỉ FPC ghi tên từng nhà máy. Xem thêm năng lực gia công kết cấu thép của Đại Dũng Group để đối chiếu với cấp EXC mà dự án yêu cầu.
Kết luận
EN 1090 biến chất lượng chế tạo kết cấu thép thành bốn cấp EXC đo đếm được, gắn với FPC, ISO 3834 và giám sát của Notified Body; với nhà máy Việt Nam, đó là cầu nối giữa TCVN 7506, TCVN 170, TCVN 10307 và yêu cầu xuất khẩu. Nếu dự án cần cấu kiện theo EXC2–EXC3 kèm WPS/PQR và truy xuất đầy đủ, hãy gửi bản vẽ để nhận tư vấn phương án chế tạo phù hợp.
Thông số / số liệu chính
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Dấu CE bắt buộc cho kết cấu thép chế tạo tại EU | Từ 01/07/2014 (sản phẩm xây dựng nói chung: 01/07/2013) — CPR (EU) 305/2011, theo SteelConstruction.info |
| Số cấp thi công (Execution Class) | 4 cấp EXC1–EXC4 theo EN 1090-2:2018 |
| Cấp phù hợp đa số công trình nhà thông thường | EXC2 (hướng dẫn SCI/BCSA, 2015, theo Phụ lục C EN 1993-1-1) |
| Yêu cầu chất lượng hàn theo cấp | EXC1: ISO 3834-4 · EXC2: ISO 3834-3 · EXC3/EXC4: ISO 3834-2 (TWI) |
| Bản TCVN tương đương ISO 3834-2 | TCVN 7506-2:2011, tương đương hoàn toàn ISO 3834-2:2005, còn hiệu lực (VSQI) |
| Hồ sơ chứng minh quyền gắn dấu CE | 3 tài liệu: chứng chỉ FPC + chứng chỉ hàn (Notified Body) và Tuyên bố tính năng DoP (nhà chế tạo) — SCI/BCSA 2015 |
| Kiểm tra mối hàn theo WPS mới | 5 mối hàn đầu kiểm với phạm vi gấp 2 lần, mức chất lượng B theo EN ISO 5817 (EN 1090-2, theo TWI) |
| Chiều dài tối đa mối hàn đính (EXC2–EXC4) | 4 × chiều dày tấm dày hơn hoặc 50 mm, hàn theo WPS đã phê duyệt (EN 1090-2, theo TWI) |
Câu hỏi thường gặp
EN 1090 có bắt buộc cho công trình xây dựng tại Việt Nam không?
Không. EN 1090 là tiêu chuẩn hài hòa theo Quy định Sản phẩm xây dựng CPR của EU, chỉ bắt buộc với cấu kiện đưa vào thị trường EU. Công trình tại Việt Nam áp dụng hệ TCVN (TCVN 5575:2024 cho thiết kế; TCVN 170:2007, TCVN 10307:2014 cho chế tạo – nghiệm thu) và Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Tuy vậy, chủ đầu tư FDI hoặc tổng thầu quốc tế vẫn có thể đưa EN 1090 vào hợp đồng như chuẩn chất lượng tham chiếu.
Chứng nhận EN 1090 có thời hạn bao lâu?
Chứng chỉ FPC theo EN 1090-1 không ghi ngày hết hạn cố định mà có hiệu lực chừng nào điều kiện sản xuất, hệ thống FPC và tiêu chuẩn tham chiếu không thay đổi đáng kể. Đổi lại, Notified Body giám sát định kỳ với tần suất tối thiểu theo Bảng B.3 của EN 1090-1 và ghi ngày giám sát kế tiếp trên chứng chỉ. Bỏ lỡ kỳ giám sát hay đổi nhà máy, đổi điều phối viên hàn mà không thông báo đều có thể làm mất hiệu lực.
Đã có chứng nhận ISO 3834 thì có cần EN 1090 nữa không?
Hai chứng nhận bổ trợ nhau nhưng không thay thế nhau. ISO 3834 chứng minh hệ thống chất lượng hàn; EN 1090-1 yêu cầu thêm hệ thống kiểm soát sản xuất tại nhà máy (FPC), đánh giá bởi Notified Body và Tuyên bố tính năng để được gắn dấu CE. Ngược lại, muốn đạt EN 1090 từ EXC2 trở lên, nhà máy phải đáp ứng phần ISO 3834 tương ứng: Part 3 cho EXC2, Part 2 cho EXC3 và EXC4.
Nên chọn EXC2 hay EXC3 để không làm đội chi phí?
Chọn theo kết quả xác định cấp hệ quả và loại tải trọng theo Phụ lục C của EN 1993-1-1, không chọn theo thói quen. Nếu công trình chỉ cần thêm một yêu cầu đơn lẻ của EXC3 — ví dụ truy xuất vật liệu đầy đủ — hướng dẫn SCI/BCSA khuyến nghị giữ EXC2 và bổ sung điều khoản đó vào chỉ dẫn kỹ thuật, thay vì nâng toàn bộ lên EXC3 khiến chi phí phê duyệt quy trình hàn, kiểm tra và hồ sơ tăng không cần thiết.
Đại Dũng Group có chứng nhận EN 1090 không và áp dụng ra sao trong sản xuất?
Theo trang Tiêu chuẩn và chứng nhận trên website, Đại Dũng Corporation đang duy trì chứng nhận EN 1090 cùng ISO 9001, ISO 3834, tư cách thành viên AISC, CWB W47.1 và tem ASME (U, S, R). Trong sản xuất, cấu kiện được hàn theo quy trình hàn đã phê duyệt (WPS/PQR), kiểm tra kích thước và kiểm tra không phá hủy trước khi sơn phủ, xuất xưởng kèm chứng chỉ vật liệu — bộ hồ sơ chủ đầu tư EU thường đối chiếu với cấp EXC.
Nhà thầu ngoài EU chế tạo kết cấu thì ai chịu trách nhiệm về dấu CE?
Theo hướng dẫn CE Marking của SCI/BCSA, khi dùng nhà thầu kết cấu thép ngoài EU, chủ đầu tư hoặc tổng thầu tại EU được coi là nhà nhập khẩu theo Điều 13 của CPR và phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng về dấu CE, hồ sơ và Tuyên bố tính năng. Vì vậy hợp đồng xuất khẩu nên quy định rõ ai lập DoP, ai lưu hồ sơ FPC và cách chuyển giao chứng chỉ vật liệu, báo cáo kiểm tra cho bên nhập khẩu.
Nguồn tham khảo
- Structural Steel, CE Marking and ISO 3834 (Job Knowledge 120) — TWI Ltd (truy cập 2026-09-22)
- Fabrication Requirements of BS EN 1090 Part 2 (Job Knowledge 131) — TWI Ltd (truy cập 2026-09-22)
- Steel construction – CE Marking (hướng dẫn cho kỹ sư, chủ đầu tư và nhà thầu, 2015) — BCSA / SCI – SteelConstruction.info (truy cập 2026-09-22)
- CE marking and UKCA marking for construction products — SteelConstruction.info (BCSA/SCI) (truy cập 2026-09-22)
- Fabrication — SteelConstruction.info (BCSA/SCI) (truy cập 2026-09-22)
- Construction sector – harmonised European standards under the CPR (CEN/TC 135) — CEN-CENELEC (truy cập 2026-09-22)
- Eurocode 3: Design of steel structures — European Commission – Joint Research Centre (truy cập 2026-09-22)
- TCVN 7506-2:2011 – Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại – Phần 2: Yêu cầu chất lượng toàn diện — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-09-22)
- TCVN 7506-1:2011 – Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại – Phần 1: Tiêu chí lựa chọn mức yêu cầu chất lượng — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-09-22)
- TCVN 10307:2014 – Kết cấu cầu thép – Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-09-22)
- TCVN 10309:2014 – Hàn cầu thép – Quy định kỹ thuật — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-09-22)
- TCVN 5709:2009 – Thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) (truy cập 2026-09-22)
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — LuatVietnam (truy cập 2026-09-22)
Cần giải pháp kết cấu thép cho công trình của bạn?

